SEO

SEO

09/09/2020

Entity SEO là gì? Tại sao Entity lại quan trọng với SEO?

Entity SEO không còn là khái niệm xa lạ, tuy nhiên đối với những SEOer chưa có kinh nghiệm khi triển khai Entity SEO có thể gặp phải rất nhiều khó khăn và trang web vẫn mãi ở “đảo xa”. Trong bài viết này, SEONGON sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn Entity là gì cũng như cách tạo dựng Entity Building hiệu quả cho website của mình. 1. Tổng quan khái niệm về Entity SEO 1.1 Entity là gì? Theo Google, thực thể (Entity) có thể là bất cứ thứ gì hội tự 4 yếu tố: đơn lẻ, duy nhất, được xác định rõ ràng và có thể phân biệt được. Do đó, một thực thể không chỉ là một đối tượng vật lý như: con người, địa điểm, sự vật...mà một thực thể còn là màu sắc, ý tưởng, khái niệm, ngày tháng hay ngày lễ nào đó.... Lấy thực thể “Barack Obama” làm ví dụ: Barack Obama [thực thể] là tổng thống thứ 44 của Hoa Kỳ [mối quan hệ] Barack Obama [thực thể] là người Mỹ gốc Phi đầu tiên giữ chức vụ tổng thống Hoa Kỳ [mối quan hệ] Chúng ta có thể thấy, mỗi thực thể đều có những kết nối, những mối quan hệ nhất định. Bằng việc đọc hiểu, sắp xếp và phân loại Google có thể dễ dàng hiểu được thực thể mà bạn muốn nói đến hoặc trả lời một truy vấn “tìm kiếm thực thế" một cách chính xác nhất. 1.2 Entity Building là gì? SEO nội dung theo entity là làm gì? Entity là một thực thể trên internet, vậy Entity Building chính là việc làm thế nào để Google dễ dàng hiểu được thực thể mà bạn muốn nói đến. Những yếu tố quan trọng để xây dựng lên hệ thống Entity Building hoàn chỉnh có thể đề cập tới các yếu tố sau: Semantic Keyword Semantic content Business Entity Peronal Entity Links Entity Schema Broadcast ... Và chúng ta sẽ cùng nhìn lại các yếu tố này một cách chi tiết hơn trong phần quy trình xây dựng Entity trong SEO của bài viết này. 2. Tại sao Entity lại quan trọng với SEO? Vào ngày 26 tháng 9 năm 2013, Google đã tiến thêm một bước nữa để trở thành công cụ tìm kiếm tuyệt vời với bản cập nhật Hummingbird. Trong blog trực tiếp của Danny Sullivan về thuật toán Hummingbird, anh ấy giải thích cách Google đang nhanh chóng áp dụng công nghệ Web ngữ nghĩa trong khi vẫn giữ lại các phần của thuật toán cũ. [caption id="attachment_18453" align="aligncenter" width="758"] Thuật toán Google Hummingbird[/caption] Đây là giải pháp của Google để phát triển từ liên kết văn bản thành câu trả lời. Hệ thống như vậy sẽ hiển thị kết quả chính xác nhanh hơn, vì nó dựa trên công nghệ ngữ nghĩa tập trung vào ý định của người dùng hơn là vào các cụm từ tìm kiếm. Nói một cách khác, Google dựa vào các thực thể chứ không phải từ khóa để xếp hạng trang web. Chính vì vậy, Entity Building có tầm quan trọng vô cùng lớn trong SEO. Sau nhiều năm áp dụng Entity Building vào trong các dự án SEO theo phương pháp SEO tổng thể, Chúng tôi nhận thấy rằng: Entity giúp google dễ dàng xác định thực thể bạn đang nói tới, giúp Google biết và hiểu được website của bạn. Thúc đẩy thứ hạng từ khóa của website nhất là với các trang được entity. Thời gian triển khai nhanh chóng, đạt hiệu quả từ 15 - 45 ngày. Tạo độ trust cao cho domain đối với google. Đem lại tính bền vững và lâu dài. Giúp website phục hồi nhanh hơn nếu bị đối thủ chơi xấu. Xem thêm: SEO tổng thể là gì? 3. Google thu thập dữ liệu Entity thế nào? “Hiểu rõ cách thức Google thu thập dữ liệu Entity sẽ giúp bạn có một quy trình Entity Building hiệu quả.” Về bản chất khi thu thập dữ liệu, bots Google tìm đến những yếu tố, từ ngữ liên quan mật thiết với nhau trong nội dung, tổng hợp lại, đem ra phân tích, xử lý, và cuối cùng trả kết quả cho người dùng. Google trích xuất các Entity dựa trên 4 yếu tố chính: ID: để nhận biết Entity. Tương tự như những địa chỉ hoặc MREID (Machine Readable Entity ID) Data: Hệ thống dữ liệu như Google Corpus và Google Index Kho kiến thức: Có thể kể đến là Freebase và WikiPedia Thuộc tính (Attribute): Là mối quan hệ giữa những Entity giúp Google hiểu được ý nghĩa đằng sau chúng. Việc khai thác thông tin sẽ được thực hiện theo thứ tự sau: Nhận dạng đối tượng được đặt tên NER Liên kết đối tượng được đặt tên NEL Khai thác quan hệ [caption id="attachment_18455" align="aligncenter" width="900"] Google thu thập các yếu tố liên quan mật thiết với thực thế[/caption] Google thu thập các yếu tố liên quan mật thiết với thực thế Trong ví dụ trên chúng ta có thể thấy: NER (Named Entity Recognition) xác định và phân loại các lần xuất hiện của thực thể được đặt tên trong văn bản thành các danh mục được xác định trước. NER được mô hình hóa như một nhiệm vụ gán thẻ cho mỗi từ trong câu. NER sẽ cho chúng ta biết những từ là thực thể và loại của chúng là gì. Trong ví dụ trên, NER sẽ định vị “Elon Musk” là một người. Nhưng chúng ta vẫn không biết chính xác đoạn văn bản “ Elon Musk ” đang nói về cái gì trong ví dụ trên. NEL là nhiệm vụ phụ tiếp theo sẽ trả lời câu hỏi này. NEL (Named Entity Linking) sẽ chỉ định một danh tính duy nhất cho các thực thể được đề cập trong văn bản. Nói cách khác, NEL có nhiệm vụ liên kết thực thể được đề cập trong văn bản với…
08/09/2020

Google SandBox là gì? Làm sao để tránh và thoát khỏi thuật toán Sandbox?

Google Sandbox là thuật ngữ mà bất kỳ người làm SEO nào cũng từng nghe qua. Vậy Google Sandbox là gì? Làm sao để tránh và thoát khỏi nếu website bị dính thuật toán Google Sandbox. Tìm hiểu thêm những thuật toán khác: Thuật toán Google Hummingbird: Tất cả những điều cần biết Thuật toán ZEBRA? Đừng sợ mà hãy LÀM THỊT NÓ 1. Google sandbox là gì? [caption id="attachment_18408" align="aligncenter" width="768"] Thuật toán Sandbox giúp Google quản chế các website mới[/caption] Sandbox trong tiếng anh có nghĩa là hộp cát. Google Sandbox là thuật ngữ thường được các SEOer nhắc đến. Thuật toán này được hiểu là một bộ lọc, một “hộp cát” mà Google tạo ra nhằm kiểm soát, quản chế, ngăn chặn việc các website mới có được thứ hạng cao trong trang kết quả của công cụ tìm kiếm Google. Đây có thể được coi như một khoảng thời gian “thử việc” mà Google tạo ra cho website của bạn ngay cả khi bạn đã làm đúng hết mọi thứ, trang web của bạn sẽ không có được thứ hạng cao nếu Sandbox chưa đi qua. Thời gian “thử việc” này thường kéo dài khoảng 2 tháng hoặc có thể lâu hơn. 2. Thuật toán Google Sandbox được phát hiện khi nào? Tại sao lại dùng từ “được phát hiện”? Có một điều mà ít người biết rằng, Google Sandbox chưa bao giờ được công nhận chính thức từ Google. Tuy vậy, các SEOer vẫn luôn tin rằng thuật toán này thực sự tồn tại. [caption id="attachment_18409" align="aligncenter" width="768"] Google Sandbox chưa bao giờ được công bố chính thức từ Google[/caption] Vào năm 2004, họ nhận thấy các trang Web mới dù đã được Google lập chỉ mục hợp lệ nhưng chúng không xếp hạng ngay cả đối với các từ khóa và cụm từ cạnh tranh tương đối thấp. Tuy nhiên, những từ khóa này lại được xếp hạng cao trong các công cụ tìm kiếm khác như Bing và Yahoo. Cùng ngẫm kỹ lại, Google luôn muốn cung cấp cho người dùng nội dung có tính xác thực và chất lượng cao. Do vậy, việc Google không tin hoàn toàn vào các trang web mới và đặt chúng vào quá trình “thử việc” một thời gian là hoàn toàn có lý. Rand Fishkin - Co-founder của Moz tiết lộ rằng Google đã từng gắn Sandbox trên trang MOZ trong khoảng 9 tháng. Mặc dù các backlink mà họ có được hoàn toàn tự nhiên và whitehat. [caption id="attachment_18410" align="aligncenter" width="768"] Rand Fishkin tiết lộ Google từng gắn Sandbox trên MOZ[/caption] Vào năm 2014, “hộp cát” của Google nhận được một làn sóng quan tâm khác khi chủ sở hữu trang web và các SEOer lại thấy rằng các trang web mới của họ không được xếp hạng nhanh như trước đây, trên quy mô lớn. Điều này chủ yếu được thảo luận trên các diễn đàn mũ đen và có thể là kết quả của một bộ lọc chống spam khác từ Google. 3. Mục đích ra đời của thuật toán Google Sandbox 3.1. Tạo kết quả tốt nhất cho người dùng Mang đến cho người dùng những trải nghiệm và kết quả tìm kiếm tốt nhất là mục tiêu mà Google luôn hướng tới. Cũng chính bởi lẽ đó mà Google Sandbox xuất hiện. Nó được tạo ra nhằm ngăn chặn các website kém chất lượng có thứ hạng cao thông qua các thủ thuật spam hoặc tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) quá đà. Những thủ thuật có thể kế đến như: spam keyword trên trang, sử dụng thủ thuật backlink không whitehat. 3.2. Phạt hoặc loại bỏ các website kém chất lượng Tốc độ index của Google so với các công cụ tìm kiếm như Bing hay Yahoo được xem là vượt trội hơn cả. Đây có thể vừa là ưu điểm nhưng cũng vừa là nhược điểm của công cụ tìm kiếm này. Việc index nhanh giúp các website có nội dung tốt, chất lượng được xếp hạng cao. Từ đó người dùng có thể dễ dàng tiếp cận được những thông tin chính xác và hữu ích với họ. Tuy nhiên, việc index nhanh này cũng là một yếu điểm của Google. Bởi một số các SEOer mũ đen sẽ lợi dụng cơ hội này để tạo ra các liên kết spam giúp cho website của họ nhanh chóng có được thứ hạng cao trong kết quả tìm kiếm. Việc tạo ra “hiệu ứng” Sandbox đối với các website sử dụng hình thức SEO mũ đen là không sai. NHƯNG, sẽ thật không công bằng nếu các website này bị đối thủ chơi xấu và sử dụng các hình thức spam link kém chất lượng. Chính vì vậy mà hình phạt Google Sandbox này không kéo dài vĩnh viễn. Nó chỉ kéo dài trong một khoảng thời gian nhất định nhằm giúp Google có thời gian xem xét và đánh giá chất lượng website để đưa ra các quyết định phù hợp hơn. Cũng trong khoảng thời gian đó, các nhà đầu tư SEO sẽ có cơ hội để nhìn lại những tiêu chí nào là phù hợp hay chưa phù hợp với tiêu chí của Google và sâu xa hơn là mục tiêu mà Google muốn hướng đến - người dùng. Từ đó hoàn chỉnh lại nội dung và chất lượng website. Người ta thường nói “Đánh kẻ chạy đi không ai đánh người chạy lại”. Nếu website của bạn bị spam, sau một thời gian tình trạng này được khắc phục, “hiệu ứng” Google Sandbox sẽ đi qua. Nhưng nếu website bạn spam và tình trạng này vẫn luôn tiếp tục tái diễn, Google sẽ phạt site của bạn vĩnh viễn. Vậy, dấu hiệu nào giúp chúng ta nhận biết trang web của mình đã bị rơi vào sandbox? 4. Làm sao để nhận biết website bị Google Sandbox? 4.1. Dấu hiệu nhận biết…
04/09/2020

5 sai lầm khiến website bán lẻ, thương mại điện tử mất TOP nghiêm trọng

Trang bán lẻ, thương mại điện tử (TMĐT) của bạn SEO mãi không lên nổi Top? Organic traffic giảm bất thường? Không thể cạnh tranh được với các đối thủ cùng ngành và bỏ phí đi hàng trăm, hàng nghìn traffic mỗi ngày? Rất có thể là vì bạn đang mắc phải 5 sai lầm hay gặp sau đây. Cùng SEONGON tìm hiểu chi tiết các sai lầm này cùng phương án giải quyết chúng trong bài viết sau nhé. 1. Cấu trúc website không tinh gọn Trong nhiều dự án đã triển khai cho khách hàng của SEONGON, việc sở hữu cấu trúc website công kềnh, rắc rối là một trong những lỗi cơ bản mà doanh nghiệp hay mắc phải nhất Việc này không chỉ vi phạm đến các tiêu chí về SEO On-page, nó còn góp phần khiến trải nghiệm người dùng trên trang của bạn kém đi, do khách hàng sẽ mất nhiều thời gian để tìm đến những trang mà mình mong muốn. Tại sao cấu trúc website không tin gọn lại không tốt cho SEO? Khi 1 website có link trỏ đến 1 website khác, nó sẽ truyền sức mạnh - tính thẩm quyền cho trang được liên kết. Càng nhiều link được trỏ đến, thì Google sẽ càng hiểu trang đó càng uy tín, càng có tính thẩm quyền cho nội dung được nhắc đến và sẽ được xếp hạng cao hơn. Tính thẩm quyền đó thường được SEOer gọi là link juice. Trong tất cả các website trên trang, trang chủ thường là nơi có nhiều link juice nhất, do thường được nhắc đến trên các website khác. Nếu bạn để tràn lan tất cả các danh mục sản phẩm ra ngoài như hình dưới đây, link juice từ trang chủ sẽ bị chia 5, sẻ 7 cho các trang phía dưới, điều này khiến việc làm SEO cho các trang danh mục sản phẩm quan trọng sẽ tốn nhiều thời gian hơn. Lời khuyên từ SEONGON: Chỉ nên sử dụng từ 5 - 7 menu chính trên trang chủ của bạn Nên sử dụng các key chính cho các danh mục con của mình. VD: “giày thể thao nam”, “giày thể thao nữ” Loại bỏ các trang không quan trọng với người dùng trên site như “chính sách”, “bảo mật”, thậm chí là “giới thiệu” về doanh nghiệp ra khỏi menu chính Hạn chế menu trên trang chủ vừa làm tăng trải nghiệm sản phẩm, vừa hỗ trợ làm SEO hiệu quả. Có thể bạn quan tâm: Thiết kế website bán hàng - 6 sai lầm thường gặp và 4 lưu ý 2. Nhiều lỗi 404 trên trang Với một trang thương mại điện tử có nhiều sản phẩm, hoặc triển khai nhiều hoạt động online marketing, việc xuất hiện các trang lỗi 404 là không thể tránh khỏi. Những trang 404 này thường được sinh ra từ một số hoạt động sau: Sản phẩm, chương trình khuyến mãi đã bị dừng và loại bỏ khỏi website Có sai sót trong việc gắn thẻ UTM để tracking trong các hoạt động marketing. VD: gắn mã theo dõi trong Google Ads. Thay đổi danh mục của sản phẩm khiến URL của sản phẩm bị thay đổi theo. v.v Các trang 404 là một phần tự nhiên của website, bản thân Google cũng nói rằng sự xuất hiện của những trang này nhìn chung cũng sẽ không ảnh hưởng đến thứ hạng của site. Tuy nhiên, nếu các trang 404 đang được link ở các trang khác, dù là backlink hay internallink, thì chẳng phải bạn đang bỏ phí đi “link juice” - sức mạnh của nó sao? Hơn nữa, nếu người dùng đi từ các trang khác về site của bạn, nhận thấy lỗi 404 và back lại thì bản thân doanh nghiệp cũng đang bỏ lỡ không chỉ là 1 traffic, trực tiếp làm giảm thời gian time on site trung bình của toàn trang, mà nhiều khi là cơ hội tiếp cận 1 khách hàng tiềm năng. Vậy nên bạn cần có phương pháp quản lý và xử lý những trang 404 đúng cách: Bạn có thể dùng Search Console để tìm các trang 404 như hình dưới đây: Cách tìm lỗi 404 trên website với Search Console Một số giải pháp cho các trang 404: Redirect 301 về các trang có nội dung liên quan Xây dựng điều hướng ngay trên trang 404 để điều hướng người dùng. VD, điều hướng về trang chủ, các sản phẩm khác liên quan, thêm thanh search,vv Xem thêm ví dụ về các cách xử lý trang 404 trên thế giới. Cách điều hướng trang 404 về trang chủ của SEONGON Xem thêm: [Case study] Phương pháp SEO giúp hơn 91% từ khóa đạt TOP 3 3. Thiếu thẻ meta cho các trang danh mục và sản phẩm Một trong những lỗi thường gặp của nhiều trang bán lẻ là việc nhiều trang danh mục và sản phẩm đang thiếu khá lớn các thẻ meta title và meta description. Có vẻ như việc quá chú trọng đến khâu bán hàng, đăng sản phẩm đã khiến nhiều doanh nghiệp bỏ qua yếu tố nhỏ nhưng khá quan trọng này. Dù các SEO agency như SEONGON hoàn toàn có thể hỗ trợ doanh nghiệp phát hiện và tối ưu mục này nhưng để tránh mất thời gian, việc điền đầy đủ các thẻ meta cho trang sản phẩm cần xuất hiện trong quy trình đăng sản phẩm mới của doanh nghiệp. Quy trình đăng bài SEONGON đã hỗ trợ cho khách hàng Xem thêm: Meta title là gì? 7 tiêu chí đánh giá TITLE SEO CỤ THỂ 4. Không để ý đến các vấn đề trùng lặp nội dung trên site Một doanh nghiệp bán lẻ dễ dàng có từ hàng trăm đến hàng nghìn sản phẩm khác nhau trên website. Trong số đó, rất nhiều sản phẩm gần giống nhau, chỉ khác một…
26/08/2020

Thẻ Meta Robots là gì? Tư vấn cách đặt thẻ Meta Robots chính xác

Thẻ Meta robots là gì? Tầm quan trọng của thẻ Meta robots trong SEO như thế nào? Hẳn không phải ai làm SEO cũng nắm được. Bài viết này sẽ chỉ cho các bạn hiểu và sử dụng thẻ Meta robots một cách chính xác và hiệu quả nhất. 1. Thẻ Meta robots là gì? Có rất nhiều định nghĩa về thẻ Meta robots nhưng về cơ bản thẻ Meta robots là một trong các yếu tố SEO onpage giúp kiểm soát cách Google nên lập chỉ mục và hiển thị một trang riêng lẻ cho người dùng trong kết quả của Google tìm kiếm bằng một đoạn mã HTML. Đoạn mã này cần đặt trong phần của một trang nhất định Thẻ meta robots có dạng: 2. Tầm quan trọng của thẻ Meta Robots trong SEO Thẻ Meta robots được sử dụng khi làm SEO website với nhiều mục đích khác nhau, tuy nhiên nó thường được sử dụng để ngăn các trang mà bạn không mong muốn Google lập chỉ mục và đưa nó ra kết quả tìm kiếm trên Google. Tại sao làm SEO lại không mong muốn Google đưa chúng ra kết quả tìm kiếm? Nghe có vẻ khá vô lý nhưng trong quá trình làm SEO sẽ có những trang bạn bắt buộc phải có nhưng nội dung của nó không quá hữu ích với người dùng Dễ hiểu thì các trang đó là: Các trang có nội dung mỏng, ít nội dung hữu ích cho người dùng Các trang quản trị Các trang tài liệu nội bộ Các chương trình khuyến mãi Các nội dung trùng lặp 3. Các thuộc tính của thẻ Meta robots Thẻ Meta robots gồm 2 thuộc tính đó là “name” và “content”, cách bạn chỉ định giá trị của 2 thuộc tính này sẽ quyết định cách mà các crawler làm theo. TÊN THẺ CẤU TRÚC THẺ TÁC DỤNG ỨNG DỤNG All Noindex Ngăn các công cụ tìm kiếm không lập chỉ mục trang Khi bạn không muốn hiển thị trang nào đó trong kết quả tìm kiếm Nofollow Ngăn không cho robots thu thập liên kết trên trang. Tuy nhiên vẫn có thể lập chỉ mục chúng None Đây là sự kết hợp giữa 2 thẻ Noindex và Nofollow Sử dụng khi bạn không muốn công cụ tìm kiếm lập chỉ mục và các robots không thu thập liên kết trên trang Noarchive Ngăn Google hiển thị bản sao đã lưu trong bộ nhớ cache của trang trong SERP . Notranslate Ngăn Google cung cấp bản dịch của trang trong SERP . Noimageindex Ngăn Google lập chỉ mục các hình ảnh được nhúng trên trang. Unavailable_after Yêu cầu Google không hiển thị một trang trong kết quả tìm kiếm sau một ngày / giờ cụ thể. Khi bạn không muốn hiện thị một trang trong kết quả tìm kiếm sau một thời gian cụ thể Lưu ý: Thời gian phải theo đúng định dạng Ví dụ: Monday, 02-Sep-20 13:31:13 GMT Nosnippet Ngăn hiện thị các đoạn trích (văn bản, hình ảnh, video,...) trên kết quả tìm kiếm Nếu bạn muốn hiện thị chúng hãy thêm đoạn mã HTML sau
25/08/2020

Referral traffic là gì? Vai trò của Referral traffic đối với website

Referral traffic là thuật ngữ mô tả lượt truy cập website thông qua đường dẫn giới thiệu từ website khác. Đây là loại traffic vô cùng quan trọng trong Inbound Marketing, có ý nghĩa đặc biệt trong Marketing và SEO. Hãy cùng tìm hiểu cụ thể hơn trong bài viết sau! 1. Referral traffic là gì? 1.1. Định nghĩa Referral traffic được sử dụng để mô tả những lượt truy cập vào website của bạn đến từ các đường liên kết trên website khác thay vì bằng cách truy cập trực tiếp hoặc đến từ các truy vấn tìm kiếm. Ví dụ: Nếu nội dung trên website của bạn đủ thu hút và mang lại giá trị cho người dùng, các website khác với nội dung liên quan có thể đính kèm một liên kết giới thiệu đến website của bạn. Bạn cũng có thể tạo Referral traffic của riêng mình bằng cách để lại đường liên kết trên các blog hoặc diễn đàn khác mà bạn đã tham gia. Quảng cáo CPC cũng được tính là một nguồn Referral traffic. 1.2. Phân biệt Referral traffic với các loại traffic khác Referral traffic Đến từ các backlink (link website của bạn được đặt trên các trang web khác). Ví dụ: Organic traffic Đến từ các công cụ tìm kiếm như Google, Cốc Cốc, Bing,... Ví dụ: Direct traffic Được thực hiện khi người dùng gõ trực tiếp địa chỉ website của bạn trên khay URL. Ví dụ: Social traffic Đến từ các mạng xã hội như Facebook, Youtube, Zalo,… (khi bạn có để link website lên đó). Ví dụ: Paid search traffic Đến từ loại hình quảng cáo Google Search. Ví dụ: Display traffic Đến từ các loại hình quảng cáo như quảng cáo GDN, quảng cáo Youtube,... Ví dụ: Lưu ý: Traffic từ Cốc Cốc là Organic traffic nhưng được Google Analytics thống kê là Referral traffic. [caption id="attachment_18150" align="aligncenter" width="741"] Thống kê của Google Analytics về các loại traffic truy cập vào website[/caption] 2. Tầm quan trọng của Referral traffic Referral traffic rất quan trọng với Inbound Marketing do 3 đặc điểm sau: Làm đa dạng nguồn traffic cho website, có thể tiếp cận khách hàng ở nhiều kênh khác nhau và tăng lượt truy cập vào website. Là nguồn traffic chất lượng do được truy cập bởi những người thực sự quan tâm tới chủ đề trên website của bạn, từ đó có thể nâng cao khả năng chuyển đổi trên website cao nếu bạn biết điều hướng đúng cách. Là một tín hiệu tốt cho SEO, Google sẽ đánh giá website của bạn là một website uy tín khi được nhiều website khác giới thiệu với nội dung hữu ích cho người dùng. 3. Cách đọc chỉ số Referral traffic trong Google Analytics Bạn phải có tài khoản Google Analytics để có thể đọc chỉ số Referral traffic. Sau khi đăng nhập vào Google Analytics, bạn thực hiện những bước như sau: Bước 1: Nhấn vào Thu nạp (Acquisition) Bước 2: Chọn Tất cả lượng truy cập (All Traffic) rồi chọn Kênh (Channels) Bước 3: Chọn nguồn truy cập Referral Ở mục Referral, bạn sẽ nhận được 9 loại thông số cụ thể được chia thành 3 nhóm để có thể theo dõi như sau: Thu nạp (Acquisition) Hành vi (Behavior) Lượt chuyển đổi (Conversions) Người dùng (Users) Tỷ lệ thoát (Bounce Rate) Tỷ lệ chuyển đổi mục tiêu (Goal Conversion Rate) Người dùng mới (New Users) Số trang/phiên (Pages/Session) Số lần mục tiêu hoàn thành (Goal Completion) Số phiên (Sessions) Thời gian trung bình của phiên (Avg. Session Duration) Giá trị mục tiêu (Goal Value) Ngoài ra, bạn có thể theo dõi sự biến động của các chỉ số bằng sơ đồ hiển thị ở đầu trang theo khoảng thời gian mong muốn. [caption id="attachment_18148" align="aligncenter" width="1037"] Ví dụ về các nhóm chỉ số trong Google Ananlytics[/caption] 4. 8+ cách cải thiện Referral traffic nhanh và bền vững 4.1. Đăng bài thông cáo báo chí (PR) Nếu bạn đăng một bài thông cáo báo chí (PR) trên một trang báo mạng nổi tiếng thì bạn đã có thể tạo ra rất nhiều cơ hội thu hút người đọc truy cập vào website của bạn. Tùy vào loại bài viết mà bạn lựa chọn, bạn có thể đặt external link trỏ về trang chủ của website hoặc bài viết trên website tương ứng. Nếu có thể, bạn hãy đặt bài viết đó trên website thu hút nhiều lượt người đọc trong lĩnh vực mà bạn đang hướng đến. 4.2. Giới thiệu nội dung từ KOLs: Chưa bao giờ là lỗi thời KOL là đối tượng có thể tác động trực tiếp đến hành vi người mua hàng khi họ đã có một lượng người theo dõi ổn định. Do đó, giới thiệu nội dung từ KOL cho website của bạn có thể mang lại hiệu quả cao nếu bạn lựa chọn đúng KOL. Một số cách cải thiện Referral traffic cho website thông qua KOL như: Đặt liên kết trong một bài viết của KOL Giới thiệu trực tiếp website qua các video có sự xuất hiện của KOL, các buổi phát trực tiếp,… 4.3. Tham gia hoạt động trên các diễn đàn chuyên ngành Diễn đàn cùng lĩnh vực là một nơi tuyệt vời để tăng Referral traffic. Những lưu ý bạn cần nắm rõ khi tham gia hoạt động trên các diễn đàn chuyên ngành để tăng Referral traffic cho website của mình bao gồm: Tham gia diễn đàn với lĩnh vực mà bạn có chuyên môn nhất Đảm bảo diễn đàn còn đang hoạt động tốt Đăng ký sử dụng tên gọi đi kèm với thương hiệu Đưa ra những Case study, nếu có thể hãy chia sẻ những kinh nghiệm cá nhân và kiến thức bổ ích Kêu gọi sự chia sẻ [caption id="attachment_18149" align="aligncenter" width="700"] Tham gia hoạt động trên các diễn đàn chuyên ngành để tăng Referral traffic[/caption] 4.4.…
24/08/2020

SEO cho ngành bán lẻ – 5 cách để chiến thắng người khổng lồ

Không quá khó để nhận thấy các trang thương mại điện tử lớn như (shopee, tiki, sendo, điện máy xanh, v.v) đang “độc chiếm” vô số key trong ngành bán lẻ trên kết quả tìm kiếm. Thương hiệu lớn, số lượng người dùng tăng chóng mặt cùng những nguồn đầu tư khổng lồ cho các hoạt động online marketing, khiến việc cạnh tranh trên Google là một điều vô cùng khó khăn với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trong trường hợp này, SEO hiệu quả cần bao nhiêu thời gian? Bao lâu sẽ thấy kết quả? là câu hỏi chung đầy "nhức nhối" mà rất nhiều doanh nghiệp đã và đang đi tìm kiếm câu trả lời. Thế nhưng, vẫn có những cách làm SEO khác biệt giúp doanh nghiệp của bạn vẫn có thể tận dụng được nguồn traffic khổng lồ từ Google mang lại. Trong bài viết, dưới đây SEONGON sẽ giới thiệu với bạn 5 phương pháp SEO giúp bạn chiến thắng những người khổng lồ trong ngành bán lẻ. 1. Tập trung vào SEO hình ảnh Trên trang tìm kiếm của Google, đặc biệt là đối với các key sản phẩm, ngoài việc xuất hiện các thẻ Meta và đường dẫn URL, hình ảnh cụ thể của sản phẩm đó cũng thường xuyên được ưu tiên xuất hiện trên Google, thậm chí là ở trong các vị trí Top 3. Theo những thảo luận của các webmaster, tỉ lệ click vào image trung bình của người dùng rơi vào khoảng từ 3-4%. Một con số tuy khiêm tốn nhưng đối với những key có volume đến hàng nghìn lượt search 1 tháng, doanh nghiệp cũng có thể nhận được 1 lượng lớn traffic. Vậy nên doanh nghiệp cần làm tối đa những gì có thể để hình ảnh không những chuẩn SEO mà còn chuyên nghiệp và khác biết trên các kết quả tìm kiếm: Đầu tư ảnh chụp sản phẩm chỉn chu, chuyên nghiệp Tối ưu thẻ ALT Tối ưu title của ảnh Tối ưu caption của ảnh Bạn có thể xem thêm bài viết sau đây để biết cách tối ưu SEO cho hình ảnh sản phẩm, hình ảnh trong bài viết. 2. Làm video cho sản phẩm Ngoài hình ảnh, Youtube video cũng là 1 thành phần thường xuyên được xuất hiện trên trang kết quả tìm kiếm. Thay vì phải đổ nguồn lực cạnh tranh khốc liệt trên các trang kết quả tìm kiếm, doanh nghiệp hoàn toàn có thể đi “đường tắt” để xuất hiện trên trang hiển thị của Google. Hơn nữa, các thống kê cho thấy Youtube cũng là 1 kênh vô cùng tiềm năng để khách hàng mục tiêu biết đến các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp, khi không chỉ có hơn 2 tỷ người dùng sử dụng nền tảng này mỗi tháng mà Youtube còn là kênh tìm kiếm lớn thứ 2 chỉ sau Google. (chứ không phải Bing, hay Yandex). Ngoài ra, việc chèn thêm Video trong bài viết sẽ hỗ trợ cho việc SEO, khi sẽ khiến người dùng ở lại trang lâu hơn (tăng time on page), 1 tiêu chí quan trọng trong việc đánh giá thứ hạng trên Google. Xem thêm: Chi tiết kiến thức về SEO YouTube và Tư duy làm Youtube hiệu quả Vì sao bạn không nên mãi ám ảnh với "Vị trí top 1 Google"? 3. SEO các từ khóa dài Hơn 70% các truy vấn được tìm kiếm trên Google là từ khóa dài. Tuy có traffic volume nhỏ hơn nhiều với từ khóa ngắn (từ khóa danh mục sản phẩm) nhưng điểm chung là các từ khóa này đều có độ cạnh tranh thấp và dễ làm SEO hơn rất nhiều. Quan trọng hơn, theo kinh nghiệm của SEONGON và nghiên cứu trên thế giới, từ khóa dài có tỷ lệ chuyển đổi hơn gấp 2,5 lần các từ khóa ngắn. Đặc biệt đối với các ngành bán lẻ có thành phẩm giá trị cao như điện thoại, đồ gia dụng, những từ khóa ngắn đơn thuần chỉ phục vụ mục đích tìm hiểu thông tin của người dùng, trong khi những từ khóa dài mới thật sự có thể biến traffic thành “sale”. Lấy ví dụ như key “tủ lạnh”, người dùng tìm đến key này chủ yếu để tìm hiểu các thông tin về tủ lạnh, các mẫu mã tủ lạnh hiện có, .v.v còn nhưng key như “tủ lạnh hitachi inverter 509 lít mua ở đâu” mới gần sát nhu cầu mua của khách hàng. Có thể bạn quan tâm: 9 công cụ nghiên cứu từ khoá cơ bản có thể bạn chưa biết [Review 2020] SEO là võ thuật 4. Đầu tư vào các bài review sản phẩm Việc so sánh, xem đánh giá , review cũng là một phần trong hành trình ra quyết định của các khách hàng bán lẻ thế nên các truy vấn liên quan đến “review”, “so sánh” được tìm kiếm không hề ít. Hơn nữa mức độ cạnh tranh của các từ khóa này cũng không hề cao. Từ những bài review này mà có thể điều hướng đến trang sản phẩm tương ứng. Điều doanh nghiệp cần làm là đầu tư vào nội dung content khác biệt so với các trang thương mại điện tử để có thể chiếm TOP. Vậy doanh nghiệp có thể khác biệt ở trong content bằng những cách nào - Sử dụng video trong bài viết: như đã nói ở trên, video là một cách hiệu quả để tăng thêm giá trị cho bài và giữ khách hàng trên trang. - Tăng trải nghiệm đọc với các mục riêng biệt: những mục này thường được code riêng bằng HTML/CSS trên trang, mang đến trải nghiệm thú vị hơn cho người đọc với các thông tin được trình bày đẹp mặt và logic. - Cá nhân hóa nội dung: viết theo những gì tự trải nghiệm luôn là…
23/08/2020

Organic traffic là gì & Tầm quan trọng của nó trong SEO và Marketing

Organic traffic là thuật ngữ để mô tả lượt truy cập website thông qua kết quả tìm kiếm tự nhiên từ các công cụ tìm kiếm như Google, Bing… Tối ưu Organic search giúp doanh nghiệp có được nhiều lợi thế trong việc làm chủ ngành hàng. 1. Organic traffic là gì? Như đã nói, Organic traffic hay Organic search là một thuật ngữ dùng để thể hiện số lượng lượt truy cập vào website đến từ lượt tìm kiếm tự nhiên của người dùng thông qua các công cụ tìm kiếm (ở Việt Nam thì Google là phổ biến nhất) và không bao gồm các lượt truy cập từ những hình thức quảng cáo trả phí của Google (Google Ads) Khi người dùng nhấp vào nhấp vào bất kì kết quả không phải trả phí nào (Organic search results) để truy cập vào trang web, thì lượng truy cập này được tính là Organic traffic Organic traffic là lượng truy cập quan trọng nhất đối với website của bạn. Nó quan trọng hơn lượng truy cập từ các quảng cáo trả phí, lượt truy cập từ Facebook hay từ bất kỳ mạng truyền thông xã hội nào khác. Lý do rất đơn giản: Organic traffic thể hiện cho mong muốn, nhu cầu của khách hàng tiềm năng khi họ search Google. Khi người dùng thực hiện truy vấn trên công cụ tìm kiếm họ đều có một mong muốn, nhu cầu rất cụ thể và nếu bạn thấu hiểu điều đó và cung cấp đúng giải pháp cho mong muốn, nhu cầu của họ thì khả năng cao bạn sẽ có được 1 khách hàng tiềm năng mới 2. Phân biệt Organic traffic và các nguồn traffic khác Loại traffic Nguồn Chi phí Organic traffic Đến từ kết quả tìm kiếm tự nhiên trên Google Miễn phí Paid Search Đến từ quảng cáo tìm kiếm trên Google Mất phí, giá thầu theo từ khoá Referral Traffic Traffic từ website khác tới website của bạn Miễn phí Social Traffic Traffic của người dùng từ mạng xã hội tới website của bạn Có thể miễn phí hoặc mất phí Direct Traffic Người dùng truy cập trực tiếp vào website, không phải trải qua bất kì công cụ tìm kiếm hay website nào khác (khi họ nhập trực tiếp URL vào trình duyệt của hoặc sử dụng bookmark để truy cập) Miễn phí Display Traffic Đến từ quảng cáo Google Display Network Mất phí, giá thầu theo lượt hiển thị Email Traffic Nếu như bạn đang sử dụng các phần mềm email marketing (như mailchimp, sendy) để gửi mail cho người đăng kí và có kết nối các phần mềm này với Google Analytics, mọi truy cập đến từ lượt nhấp ở các email này sẽ được ghi lại dưới dạng Email traffic Mất phí Chú ý: Tuy Cốc Cốc là một công cụ tìm kiếm được công nhận tại Việt Nam nhưng Traffic đến từ kết quả tìm kiếm Cốc Cốc được tính là Referral traffic do Google chỉ coi Cốc Cốc là một website, không phải một công cụ tìm kiếm. 3. Cách đọc chỉ số Organic traffic Organic traffic là một trong những kết quả quan trọng để đánh giá hiệu quả của chiến lược SEO. Để có thể đưa ra các giải pháp cải thiện phù hợp và tận dụng tốt chỉ số này, bạn cần nắm vững cách đọc chỉ số trên các công cụ sau: 3.1. Chỉ số Organic traffic trong Google Analytic 4 Google Analytics là dịch vụ miễn phí của Google, giúp bạn theo dõi và báo cáo hiệu suất của website theo công cụ tìm kiếm Google. Để có thể truy cập Google Analytics và đánh giá chỉ số Organic traffic, bạn hãy làm theo các bước dưới đây: Bước 1: Đăng nhập vào Google Analytics Bước 2: Chọn “Thu nạp” sau đó chọn “Tất cả lưu lượng truy cập” hoặc "thu nạp người dùng". Đánh giá dữ liệu từ Analytics Kết quả chính xác, cập nhật liên tục theo ngày Có thể theo dõi thêm được các nguồn traffic khác như Social, Direct, Referral… Ngoài ra Google Analytics còn hỗ trợ theo dõi phân đoạn trên trang, theo dõi luồng hành vi, time on site, bounce rate... của website. Từ đó giúp các nhà quản trị web có những hướng tối ưu tốt hơn cho website về chất lượng nội dung 3.2. Chỉ số Organic traffic trong Google Search Console Bằng cách sử dụng Google Search Console, bạn có thể đánh giá website đạt được mục tiêu tăng trưởng Organic traffic hay không, từ đó, đưa ra các giải pháp cải thiện hiệu quả. Dưới đây là 2 bước giúp bạn có thể đọc chỉ số Organic traffic trên Google Search Console: Bước 1: Đăng nhập vào Google Search Console Bước 2: Sau đó chọn vào phần “hiệu suất” Thông qua Search Console có thể thấy website đang trên đà tăng trưởng tốt từ khi bắt đầu SEO với mục tiêu tăng trưởng Organic traffic Đánh giá giữ liệu từ Google Search Console Chính xác Có thể đo được lượng Organic traffic riêng của từng từ khóa Có thể đo được lượt hiển thị của từ khóa cũng như tổng lượng hiện thị của toàn website, CTR. Giúp nhà quản trị web tối ưu hiển thị bài viết của mình trên các trang kết quả tìm kiếm để tăng Organic traffic, CTR Cập nhập dữ liệu chậm hơn Google Analytics 1 ngày Xem thêm: Google Search Console - hướng dẫn chi tiết cách thiết lập và đọc chỉ số 3.3. Chỉ số Organic traffic trong một số công cụ khác Ahrefs là một công cụ SEO mạnh mẽ khác giúp bạn phân tích hiệu suất của website trên thanh tìm kiếm nhanh chóng và đáng tin cậy. Công cụ được sử dụng rộng rãi bởi nhiều chuyên gia SEO và nhà quản trị website nhờ tính năng phân tích backlink, từ khóa và giám sát vị trí…
19/08/2020

Google index là gì? 7 cách giúp index nhanh URL website

Google index là gì? Tại sao quá trình Google index website của bạn diễn ra chậm? Làm thế nào để đẩy nhanh quá trình index URL SEO, URL trang web? Đây là những câu hỏi rất phổ biến mà các SEOer thường bắt gặp. Kể cả khi bạn đã nghe đến thuật ngữ này rất nhiều lần, nhưng liệu bạn đã thật sự hiểu một cách tường tận. Thông qua bài viết dưới đây, SEONGON sẽ giúp bạn trả lời  một cách chi tiết và hiểu vai trò của SEO tác động như thế nào đến quá trình Google Index nhé. Tìm hiểu thêm: Tầm quan trọng của Ogarnic Search là gì 1. Google Index là gì 1.1. Khái niệm Trước khi tìm hiểu về khái niệm Google Index trong SEO, bạn cần phải hiểu rõ Index là gì? Index website Google được hiểu là chỉ mục - một hệ thống thông tin được phân loại, sắp xếp theo một quy luật nhất định nhằm mục đích hỗ trợ cho việc tìm kiếm thông tin trở nên dễ dàng, nhanh chóng, hiệu quả hơn. Như vậy, Google Index được hiểu là một tập hợp cơ sở dữ liệu lớn, được sắp xếp thành các chỉ mục trên hệ thống máy chủ Google thông qua việc sử dụng các thuật toán. Lý giải một cách đơn giản hơn, Google Index là quá trình Google phân loại, sắp xếp dữ liệu website thu thập được (Crawl), qua đó đánh giá thứ hạng website và trả về kết quả tìm kiếm của người dùng. Chỉ mục của Google tương tự như chỉ mục trong thư viện, nó liệt kê thông tin về tất cả các sách mà thư viện có sẵn. Tuy nhiên, thay vì sách, chỉ mục của Google liệt kê tất cả các trang web mà Google biết. Theo khái niệm đưa ra ở trên, bạn cần phân biệt rõ 2 quá trình Crawl và Index. Cụ thể, Crawl (hay còn gọi là quá trình thu thập dữ liệu) là thuật ngữ dùng để chỉ quá trình Googlebot tìm kiếm thông tin và mang về hệ thống dữ liệu lưu trữ trên máy chủ Google. Quá trình này được ví như việc các spiders (con nhện) bò (crawl) trên website (hệ thống mạng nhện) để thu thập thông tin về website đó, Googlebot ở đây chính là các spiders.  Sau quá trình này, Google vận dụng các thuật toán sắp xếp của mình để phân loại, sắp xếp chỉ mục sao cho thật khoa học và hợp lý để việc trả về kết quả tìm kiếm sẽ thuận tiện, hiệu quả nhất cho người dùng.  1.2. Tầm quan trọng của việc lập chỉ mục Nếu một trang web chưa được thu thập thông tin và không được hiển thị trong chỉ mục, có thể hiểu đơn giản là website đó không tồn tại đối với công cụ tìm kiếm. Điều này có nghĩa là khi ai đó tìm kiếm thông tin mà bạn có trên website của mình, thông tin đó sẽ không được trả lại cho người dùng trong SERP. Do vậy, việc website của bạn được thiết lập chỉ mục Google chính là cách để nó xuất hiện khi trong kết quả tìm kiếm của người dùng, tiếp cận đến đối tượng bạn muốn. 2. Cách Google Index URL SEO Trước hết, phải nắm rằng Google sẽ lấy thông tin website của bạn từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm:  Chính website của bạn Nội dung về website do người dùng gửi Quy trình quét nội dung Cơ sở dữ liệu công khai trên hệ thống Internet và nhiều nguồn khác Sau đó, quá trình Index URL sẽ được tiến hành với 3 bước như sau: Thu thập dữ liệu: Khi phát hiện có một URL mới, Google sẽ truy cập vào URL đó, thu thập thông tin, nội dung của URL và trang web.  Lập chỉ mục: Google sẽ cố gắng tìm hiểu nội dung trên trang, lưu lại các hình ảnh hoặc video có trên trang vào một thư viện tại máy chủ. Ngoài ra, Google cũng sẽ tìm hiểu về nội dung của trang đó theo cách khác. Tất cả mọi thông tin có được sẽ lưu trữ vào hệ thống dữ liệu khổng lồ của máy chủ và tạo thành các chỉ mục, sắp xếp, phân loại thông tin hợp lý. Phân phát: Khi người dùng tìm kiếm trên Google, Google sẽ cố gắng tìm kiếm câu trả lời phù hợp nhất từ những chỉ mục được thiết lập và gợi ý cho người dùng. 3. Hướng dẫn kiểm tra index SEO trên website 3.1. 3 cách kiểm tra Cách 1: Nhập URL cần kiểm tra lên Google Search Console Bạn tiến hành cài đặt công cụ Google Search Console (hay còn gọi là Google Webmaster Tool) bằng cách truy cập tại đây và thêm công cụ vào trình duyệt. Sau đó, nhập URL cần kiểm tra. Dưới đây là kết quả: [caption id="attachment_17842" align="aligncenter" width="700"] Kết quả hiển thị nếu URL của bạn chưa được Google index[/caption] [caption id="attachment_17850" align="aligncenter" width="700"] URL đã được index sẽ hiển thị kết quả như hình[/caption] Cách 2: Cú pháp “site:url” cho toàn bộ website (Toán tử này có thể kiểm tra cho từng danh mục hoặc từng trang đích cụ thể) Ngoài cách nhập URL website của bạn lên GS, bạn cũng có thể kiểm tra Google Index bằng cách truy cập Google và nhập URL website muốn kiểm tra theo cấu trúc “site:url”. Những trang trên website của bạn đã lập chỉ mục Google sẽ được hiển thị ở phần kết quả. Nếu không có bất kỳ trang nào xuất hiện, điều này có nghĩa là website của bạn chưa được Google Index.  Ví dụ, bạn muốn kiểm tra số lượng trang Google đã lập chỉ mục trên website CNN. bạn sẽ lên thanh công cụ tìm kiếm của Google và nhập URL với cú…
17/08/2020

Canonical là gì? Bí kíp tối ưu thẻ Canonical lên TOP trong SEO

Để triển khai một dự án SEO thành công, các SEOer cần phải chú ý đến nhiều yếu tố, trong đó không thể không kể đến thẻ Canonical. Vậy Canonical là gì? Bí kíp tối ưu thẻ Canonical lên TOP trong SEO có khó không? Bài viết này của SEONGON sẽ giúp SEOer giải đáp kỹ càng các câu hỏi này. Tìm hiểu ngay! 1. Định nghĩa Canonical 1.1. Canonical là gì? Canonical là quy trình khai báo cho Google về việc chọn URL chính tắc của một trang trong số các trang trùng lặp trên website. Việc này sẽ giúp Google ưu tiên hiển thị URL chính tắc đó trên công cụ tìm kiếm. Quy trình này thường được gọi là quy trình loại bỏ trùng lặp, vì việc trùng lặp nội dung cũng là một yếu tố làm giảm đi khả năng xếp hạng website của bạn. Ví dụ: Cùng 1 nội dung nhưng được đăng trên 2 danh mục khác nhau và có 2 URL khác nhau. https://seongon.com/blog/ga4/cac-loi-ich-khi-su-dung-trung-tam-kham-pha-ga4.html  https://seongon.com/blog/marketing/cac-loi-ich-khi-su-dung-trung-tam-kham-pha-ga4.html   Sử dụng Canonical trên cả 2 trang về trang chính tắc là “trang bạn muốn ưu tiên tiên hiển thị”, Google sẽ ưu tiên trang đó trên kết quả tìm kiếm cho người dùng.   1.2. Vai trò của Canonical trong SEO: Chỉ định URL mà bạn muốn hiển thị cho người dùng trong kết quả tìm kiếm. Bạn muốn mọi người truy cập trang dịch vụ SEO với URL https://seongon.com/dich-vu/seo thay vì https://seongon.com/?s=dichvuseo. Hợp nhất tín hiệu của các trang trùng lặp. Công cụ tìm kiếm sẽ kết hợp các tín hiệu từ những URL trùng lặp về một URL ưu tiên. Cụ thể, tín hiệu và sức mạnh của trang https://seongon.com/?s=dichvuseo sẽ được hợp nhất đến trang https://seongon.com/dich-vu/seo Dễ theo dõi các chỉ số của 1 trang. Khi hợp nhất các URL trùng lặp về 1 URL chính tắc thì bạn sẽ chỉ cần theo dõi chỉ số của trang chính tắc đó. Googlebot sẽ tránh lãng phí thời gian thu thập dữ liệu trên các trang có nội dung trùng lặp, và thay vào đó sẽ tập trung vào việc khai thác tối đa trang web của bạn cũng như thu thập dữ liệu từ các trang mới hoặc vừa được cập nhật. 2. 6 trường hợp nên sử dụng thẻ Canonical  Thẻ Canonical là yếu tố then chốt trong việc xử lý các URL có nội dung trùng lặp trên trang web. Vậy nên sử dụng thẻ Canonical trong các trường hợp nào? Dưới đây là 6 trường hợp nên sử dụng thẻ Canonical mà các SEOer cần nắm vững. [caption id="attachment_52130" align="aligncenter" width="1200"] 6 trường hợp nên sử dụng thẻ Canonical[/caption] 2.1. Trang web có nhiều phiên bản khác nhau Trường hợp đầu tiên nên sử dụng thẻ Canonical chính là website của bạn có nhiều phiên khác nhau. Và sự khác biệt giữa chúng vô cùng nhỏ, chúng gần như tương tự, cụ thể: Phiên bản Ví dụ cụ thể Chọn URL chính tắc https/ http https://seongon.com http://seongon.com Nên chọn phiên bản có bảo mật là https https://seongon.com non www - www https://www.seongon.com  https://seongon.com  Nên chọn phiên bản non www để tối ưu cấu trúc URL https://seongon.com 2.2. Biến thể theo khu vực Ví dụ cụ thể về trang web của Amazon: Amazon Hoa Kỳ: Người dùng tại Mỹ có thể truy cập trang web Amazon thông qua URL amazon.com. Amazon Vương quốc Anh: Người dùng tại Vương quốc Anh truy cập vào phiên bản tương tự của trang web Amazon thông qua URL amazon.co.uk. Mặc dù các trang này có các URL khác nhau và phục vụ các thị trường khác nhau, nhưng về cơ bản, nội dung cốt lõi như sản phẩm, mô tả sản phẩm, và hướng dẫn mua hàng đều có thể giống nhau và được viết bằng cùng một ngôn ngữ là tiếng Anh, dẫn đến nội dung trùng lặp. Sự khác biệt chủ yếu nằm ở giá cả, đơn vị tiền tệ, và các yếu tố liên quan đến thị trường địa phương. 2.3. Các thiết bị khác nhau Một trang web có thể có các phiên bản khác nhau cho thiết bị di động và máy tính, nhưng cả hai đều chứa nội dung giống nhau. Điều này dẫn đến trùng lặp nội dung nhưng hiển thị khác nhau trên các thiết bị. Thiết bị Ví dụ cụ thể Mobile https://m.example.com/  Desktop https://example.com/    Nếu trang chính có một phiên bản dành cho thiết bị di động trên URL khác, hãy sử dụng phần tử link rel="alternate" để liên kết đến phiên bản di động đó. Chi tiết đặt Canonical như sau: Thiết bị Thiết bị di động https://m.example.com/  Máy tính https://example.com/  Hướng dẫn thiết lập trang chính tắc Tại phiên bản thiết bị di động, thiết lập URL chính tắc là phiên bản máy tính giúp Google hiểu rằng nội dung chính và đầy đủ nhất nằm ở phiên bản máy tính Tại phiên bản máy tính, thiết lập URL chính tắc là chính nó Theo sau là phần tử link khác, trỏ đến phiên bản thiết bị di động (là phiên bản thay thế của URL này) CSS cần thêm   Trích từ Google: “URL dành cho máy tính luôn là URL chính tắc và phiên bản dành cho thiết bị di động là phiên bản thay thế của URL đó.” 2.4. URL động, bộ lọc Khi người dùng thực hiện các thao tác như sắp xếp hoặc lọc trên một trang danh mục sản phẩm, các hàm trang web có thể tạo ra nhiều phiên bản URL khác nhau của cùng một nội dung và gây ra nội dung trùng lặp. Ví dụ cụ thể Chọn URL chính tắc URL động (URL được tìm kiếm trong website) https://seongon.com/?s=adword   https://seongon.com/?s=SEO  Cần Canonical về trang gốc là https://seongon.com/  Bộ lọc Trong danh mục Điện thoại lọc Loại điện thoại là iPhone https://www.thegioididong.com/dtdd?g=iphone-ios  Cần Canonical về trang gốc là “dtdd” https://www.thegioididong.com/dtdd    2.5. Bài…

Video kiến thức mới

24/06/2026

Định nghĩa Quảng cáo chuyển đổi google ads

Khi mỗi đồng chi phí quảng cáo bỏ ra, bất cứ chủ doanh nghiệp, người làm quảng cáo nào cũng đều muốn đạt được mục đích. Việc khách hàng thực hiện các hành động phù hợp với mục đích của mình được gọi là chuyển đổi. Vậy chuyển đổi Google Ads là gì? Nếu còn chưa hiểu rõ về khái niệm này, mời bạn tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây của SEONGON. 1. Chuyển đổi Google Ads là gì? Theo Google, chuyển đổi là là một hành động cụ thể của khách hàng mà bạn xác định là có giá trị cho doanh nghiệp sau khi họ tương tác với quảng cáo của bạn. Đồng thời, đây cũng là dữ liệu dùng để đo lường hiệu quả của chiến dịch. Các hành động được tính là chuyển đổi thường gồm: Gửi biểu mẫu liên hệ, mua hàng trực tuyến, đăng ký nhận bản tin, tải ứng dụng, gọi điện, tham gia cộng đồng,... [caption id="attachment_60912" align="aligncenter" width="1000"] Hiểu rõ về chuyển đổi Google Ads[/caption] Lưu ý về chuyển đổi Google Ads: Chỉ áp dụng trong bối cảnh quảng cáo Dùng để tối ưu hoá chiến lược đặt giá thầu và đánh giá hiệu suất quảng cáo. Khác với “Sự kiện quan trọng” (dùng trong Google Analytics), lượt chuyển đổi đủ điều kiện để dùng trong đặt giá thầu và báo cáo hiệu quả chiến dịch quảng cáo. Được tạo bằng cách xác định một sự kiện quan trọng trong Google Analytics, sau đó liên kết sự kiện đó với Google Ads để hệ thống ghi nhận và sử dụng dữ liệu này cho mục tiêu quảng cáo. Tóm lại, lượt chuyển đổi là số lần xảy ra một hành động giá trị sau tương tác quảng cáo và được dùng để thống kê báo cáo cũng như tối ưu quảng cáo trong Google Ads. 2. Tại sao cần đo lường chuyển đổi Google Ads? Là một marketer chuyên nghiệp hay chủ doanh nghiệp đang đầu tư vào quảng cáo Google Ads, bạn chắc chắn không thể bỏ qua bước đo lường chuyển đổi (conversion tracking). Đây không chỉ là một công cụ kỹ thuật mà là nền tảng để bạn tối ưu hiệu quả và chi tiêu quảng cáo một cách có chiến lược. [caption id="attachment_60906" align="aligncenter" width="1000"] Cần đo lường chuyển đổi Google Ads[/caption] 1. Đánh giá chính xác hiệu suất quảng cáo Không phải mọi lượt click đều mang lại giá trị. Nhờ vào đo lường chuyển đổi, bạn có thể: Xác định chính xác quảng cáo nào thúc đẩy hành động có giá trị như: mua hàng, đăng ký, điền form hay gọi điện. Nắm rõ từ khóa, nhóm quảng cáo, thiết bị, vị trí địa lý nào đang tạo ra kết quả tốt nhất. Thay vì đo lường hiệu quả dựa trên lượt hiển thị hay click, bạn có đánh giá sâu hơn vào chất lượng tương tác thực sự. 2. Tối ưu hóa ngân sách và chiến lược đấu thầu Khi đã có dữ liệu chuyển đổi, bạn có thể tận dụng các chiến lược đấu thầu thông minh (Smart Bidding) từ Google Ads, cụ thể, hệ thống sẽ tự động tối ưu giá thầu để tiếp cận những người dùng có xác suất chuyển đổi cao. Điều này giúp bạn: Tập trung chi tiêu vào những gì mang lại giá trị. Tránh lãng phí ngân sách vào những lượt click không hiệu quả. 3. Nâng cao ROI – Lợi tức đầu tư Việc đo lường chuyển đổi giúp bạn hiểu rõ chiến dịch nào đang tạo ra kết quả thực sự. Dựa vào đó, có thể tự tin đưa ra các phương án phù hợp: Tăng ngân sách cho các chiến dịch hiệu quả. Giảm thiểu chi phí cho các hoạt động không mang lại chuyển đổi. Đây là cách tốt nhất để bạn đảm bảo mỗi đồng ngân sách bỏ ra đều sinh lời tối ưu. 4. Ra quyết định dựa trên dữ liệu – không dựa vào cảm tính Thay vì “đoán mò” lý do vì sao một chiến dịch chưa hiệu quả, bạn có thể dựa vào số liệu thực tế để: Tối ưu nội dung quảng cáo. Tinh chỉnh Landing page. Điều chỉnh từ khóa, đối tượng mục tiêu hoặc thậm chí thông điệp truyền thông. 5. Kết nối Google Ads với Google Analytics để hiểu rõ hành vi người dùng Khi liên kết tài khoản Google Ads với Google Analytics, bạn không chỉ dừng lại ở việc biết ai đã nhấp quảng cáo mà còn hiểu sâu về hành trình người dùng sau cú click: họ xem trang nào, dừng lại ở đâu, và tại điểm nào họ chuyển đổi. Từ đó, bạn có thể cải thiện trải nghiệm người dùng, tăng tỷ lệ chuyển đổi và tối ưu toàn bộ phễu bán hàng. Không đo lường chuyển đổi đồng nghĩa với không biết quảng cáo có hiệu quả hay không. Ngược lại, việc đo lường sẽ giúp bạn tối ưu chi phí, tăng hiệu quả và kiểm soát chặt chẽ hiệu suất quảng cáo Google Ads. 3. 7 loại chuyển đổi Google Ads bạn có thể đo lường Trong bất kỳ chiến dịch Google Ads nào, điều quan trọng không phải là bạn thu hút được bao nhiêu lượt click vào quảng cáo đó mà là bao nhiêu chuyển đổi đã diễn ra. Đó chính là lý do bạn cần nắm rõ các loại chuyển đổi phổ biến, từ đơn giản đến nâng cao, để từ đó đo lường hiệu quả chính xác và tối ưu toàn bộ phễu marketing. [caption id="attachment_60909" align="aligncenter" width="1000"] Các loại chuyển đổi trong Google Ads[/caption] Dưới đây là 7 loại chuyển đổi phổ biến trong Google Ads mà bất kỳ marketer chuyên nghiệp nào cũng cần biết thiết lập và theo dõi: 3.1. Giao dịch (Mua hàng trực tuyến) Trong lĩnh vực thương mại điện tử, mục tiêu…
04/06/2025

[Bật mí] Cách viết quảng cáo Google Ads tăng 80% chuyển đổi

  Bạn là người mới tìm hiểu về quảng cáo Google Ads và cảm thấy bối rối khi phải tạo quảng cáo thu hút khách hàng tiềm năng? Bài viết này sẽ hướng dẫn cách viết quảng cáo Google Ads từ A - Z, giúp bạn nắm vững cấu trúc một mẫu quảng cáo Google Ads chuẩn và các bước cụ thể để tạo ra nội dung quảng cáo "thôi miên" người đọc. 1. Khám phá giao diện và cấu trúc mẫu quảng cáo Google Ads hiện nay Để viết quảng cáo hiệu quả, trước hết bạn cần hiểu rõ "mặt mũi" của một mẫu quảng cáo Google Ads khi xuất hiện trên trang kết quả tìm kiếm. Hiện tại, Google ưu tiên Quảng cáo tìm kiếm thích ứng (Responsive Search Ads), cho phép bạn cung cấp nhiều tùy chọn tiêu đề và mô tả để Google tự động kết hợp và hiển thị phiên bản phù hợp nhất với người dùng. Dưới đây là các thành phần chính bạn cần nắm vững: Thành phần Mô tả ngắn gọn URL cuối cùng (Final URL) Địa chỉ trang web cụ thể mà người dùng sẽ được chuyển đến sau khi nhấp vào quảng cáo của bạn. Đường dẫn hiển thị (Display Path) URL ngắn gọn, dễ nhớ hiển thị trên quảng cáo, thường tùy chỉnh để chứa từ khóa liên quan. Dòng tiêu đề (Headlines) Các đoạn văn bản ngắn (tối đa 30 ký tự mỗi đoạn) xuất hiện nổi bật nhất, thu hút sự chú ý của người tìm kiếm. Mô tả (Descriptions) Các đoạn văn bản dài hơn (tối đa 90 ký tự mỗi đoạn) cung cấp chi tiết hơn về sản phẩm/dịch vụ. Tên và biểu trưng doanh nghiệp (Business Name & Logo) Giúp tăng nhận diện thương hiệu và độ tin cậy cho quảng cáo. Tiện ích mở rộng (Ad Extensions) Bổ sung thông tin hữu ích, tăng không gian hiển thị và tỷ lệ nhấp (CTR) cho quảng cáo. Bây giờ, hãy cùng đi sâu vào chi tiết từng thành phần: 1.1. URL cuối cùng Thành phần đầu tiên cần lưu ý là URL cuối cùng. Đây là trang đích thực tế mà bạn muốn người dùng truy cập sau cú nhấp chuột. Một URL cuối cùng tốt cần đảm bảo trang đích tải nhanh, dễ sử dụng và phù hợp với nội dung quảng cáo để tránh lãng phí chi phí. Đồng thời, sự liên quan giữa từ khóa, quảng cáo và trang đích giúp tăng Điểm Chất Lượng, giảm CPC và cải thiện vị trí hiển thị. Trang đích nên dùng HTTPS để đảm bảo bảo mật và tăng uy tín. Ngoài ra, có thể thêm tham số theo dõi (như UTM) để phân tích hiệu quả, nhưng người mới nên ưu tiên chọn đúng trang đích trước.   [caption id="attachment_61882" align="aligncenter" width="1000"] URL cuối cùng là thành phần của mẫu quảng cáo Google Ads[/caption] Bạn có thể tham khảo thêm về URL tại Tìm hiểu về URL cuối cùng và mẫu theo dõi - Google Ads Trợ giúp. 1.2. Đường dẫn hiển thị (Display Path) Đường dẫn hiển thị là thành phần trong quảng cáo Google Ads. Đây là phần URL được hiển thị cho người dùng, không nhất thiết phải là URL thật. Mục đích: Giúp người dùng hiểu rõ hơn về nội dung trang đích trước khi nhấp. Cách viết: Thường bao gồm tên miền của bạn và 1 - 2 thư mục tùy chỉnh (mỗi thư mục tối đa 15 ký tự) chứa từ khóa chính để tăng tính liên quan. Ví dụ: www.tenmienban.com/SanPham/GiamGia [caption id="attachment_61887" align="aligncenter" width="1000"] Đường dẫn hiển thị trong mẫu Google Ads[/caption] 1.3. Dòng tiêu đề (Headlines) Với quảng cáo tìm kiếm thích ứng (RSA), bạn sẽ cung cấp nhiều tùy chọn tiêu đề (tối đa 15, mỗi tiêu đề tối đa 30 ký tự). Google sẽ tự động chọn và kết hợp tối đa 3 tiêu đề (tùy thiết bị và không gian) để hiển thị sao cho phù hợp nhất với truy vấn tìm kiếm. Cách Google chọn tiêu đề: Dựa trên sự liên quan với từ khóa, hiệu suất lịch sử của tiêu đề (nếu có) và ngữ cảnh tìm kiếm. Giới hạn: Mỗi tiêu đề tối đa 30 ký tự. [caption id="attachment_61884" align="aligncenter" width="1000"] Số lượng dòng tiêu đề trong Google Ads tối đa là 15[/caption] 1.4. Mô tả (Descriptions) Tương tự tiêu đề, với RSA, bạn cung cấp nhiều mô tả (tối đa 4, mỗi mô tả tối đa 90 ký tự). Google sẽ chọn tối đa 2 mô tả để hiển thị. [caption id="attachment_61883" align="aligncenter" width="1000"] Số lượng mô tả trong Google Ads tối đa là 4[/caption] Cách Google chọn mô tả: Tương tự như cách chọn tiêu đề, dựa trên tính liên quan, hiệu suất và ngữ cảnh. Giới hạn: Mỗi mô tả tối đa 90 ký tự. 1.5. Tên và Biểu trưng doanh nghiệp (Business Name and Logo) Tên và Biểu trưng doanh nghiệp là một thành phần quan trọng trong quảng cáo của bạn. Chính thành phần này giúp tăng cường độ tin cậy và khả năng nhận diện cho thương hiệu. [caption id="attachment_61896" align="aligncenter" width="1000"] Tên và Biểu trưng doanh nghiệp giúp tăng nhận diện thương hiệu[/caption] Cách hoạt động: Google có thể tự động hiển thị tên doanh nghiệp và biểu trưng (logo) của bạn trong quảng cáo nếu bạn đã cung cấp thông tin này trong tài khoản Google Ads và trang web của bạn đáp ứng các yêu cầu. Lợi ích: Giúp quảng cáo chuyên nghiệp hơn Quảng cáo dễ dàng được khách hàng ghi nhớ Bạn có thể tham khảo thêm thông tin tại Giới thiệu về thành phần thông tin doanh nghiệp - Google Ads Trợ giúp. 1.6. Tiện ích mở rộng Liên kết trang web Tiện ích mở rộng Liên kết trang web là một phần của "Thành phần thông tin doanh nghiệp" (Business Information assets). Phần này góp…
24/06/2026

Tài khoản Google Ads bị tạm ngưng: Nguyên nhân và cách khắc phục chi tiết

Thông báo tài khoản Google Ads bị tạm ngưng đồng nghĩa với việc mọi chiến dịch quảng cáo dừng lại, ảnh hưởng nghiêm trọng đến doanh thu và hoạt động kinh doanh của bạn. Bài viết này của SEONGON sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn toàn diện về nguyên nhân, hậu quả và quan trọng nhất là hướng dẫn chi tiết cách kháng tài khoản Google Ads bị tạm ngưng hiệu quả. 1. Tài khoản tạm ngưng có trạng thái như thế nào? Khi một tài khoản Google Ads bị tạm ngưng, toàn bộ hoạt động quảng cáo sẽ bị gián đoạn. Bạn cần nhận biết rõ những dấu hiệu và hệ quả trực tiếp của tình trạng này để có hướng xử lý kịp thời. Vậy, cụ thể thì một tài khoản Google Ads bị tạm ngưng sẽ có trạng thái như thế nào? Tất cả quảng cáo ngừng hiển thị: Đây là biểu hiện rõ ràng và ngay lập tức. Mất khả năng tương tác với quảng cáo: Bạn sẽ không thể tạo mới, chỉnh sửa hay kích hoạt lại bất kỳ quảng cáo nào từ tài khoản đã bị tạm ngưng [caption id="attachment_61851" align="aligncenter" width="1000"] Tài khoản tạm ngưng sẽ có 2 trạng thái[/caption] 2. Những ảnh hưởng khi tài khoản quảng cáo bị tạm ngưng Việc một tài khoản Google Ads bị tạm ngưng không chỉ dừng lại ở việc quảng cáo không hiển thị mà còn kéo theo một loạt hệ lụy, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và uy tín của doanh nghiệp. Dưới đây là những tác động tiêu cực chính mà bạn sẽ phải đối mặt khi tài khoản Google Ads bị tạm ngưng: Gián đoạn hoạt động kinh doanh: Khi quảng cáo đột ngột dừng lại, lượng khách hàng tiềm năng từ Google cũng biến mất. Với những doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào Google Ads để tạo đơn hàng hoặc thu thập dữ liệu khách hàng tiềm năng (lead), doanh thu có thể sụt giảm rõ rệt chỉ trong vài ngày. Đây là tác động dễ thấy và nghiêm trọng nhất. Nguy cơ ảnh hưởng đến các tài khoản liên kết: Các tài khoản dùng chung email, IP, phương thức thanh toán có thể bị tạm ngưng theo. Việc tạo tài khoản mới cũng có nguy cơ bị từ chối nếu tài khoản cũ chưa được xử lý. Mất quyền quảng cáo trên toàn bộ hệ sinh thái Google: Không thể chạy quảng cáo trên Google Search, YouTube, Gmail, GDN và các nền tảng khác. Gây gián đoạn chiến dịch ở quy mô lớn. Hạn chế truy cập dữ liệu và lịch sử quảng cáo: Không thể tối ưu tốt chiến dịch mới vì dữ liệu lịch sử không còn hiệu quả. Hệ thống học máy của Google bị gián đoạn. Ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín thương hiệu: Nếu vi phạm nghiêm trọng (gian lận, nội dung cấm), doanh nghiệp có thể bị đánh giá tiêu cực bởi Google, khách hàng và đối tác. Tốn kém thời gian và chi phí để khắc phục: Quy trình kháng nghị phức tạp, kéo dài. Trong thời gian đó, doanh nghiệp buộc phải tìm kênh thay thế, gây phát sinh chi phí và giảm hiệu suất. Những ảnh hưởng trên cho thấy tầm quan trọng của việc tuân thủ chính sách quảng cáo của Google và sự cần thiết phải hành động nhanh chóng, đúng cách khi không may gặp phải tình trạng tài khoản Google Ads bị tạm ngưng. [caption id="attachment_61860" align="aligncenter" width="1000"] Những tác động tiêu cực chính mà bạn sẽ phải đối mặt khi tài khoản Google Ads bị tạm ngưng[/caption] 3. Lý do khiến tài khoản Google Ads bị tạm ngưng Việc tài khoản Google Ads bị tạm ngưng có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, từ những lỗi vô ý đến các vi phạm chính sách nghiêm trọng. Dưới đây là những nhóm lý do phổ biến nhất khiến tài khoản của bạn có nguy cơ bị "treo": 3.1. Vi phạm yêu cầu về thanh toán và lập hóa đơn Các vấn đề liên quan đến tài chính và thanh toán là một trong những nguyên nhân hàng đầu khiến tài khoản Google Ads bị tạm ngưng. Dưới đây là một số hành vi cụ thể có thể dẫn đến việc tạm ngưng tài khoản của bạn: Lạm dụng mã khuyến mãi: Sử dụng mã khuyến mãi không đúng mục đích, vi phạm điều khoản sử dụng của mã (ví dụ: dùng nhiều mã trên một tài khoản, tạo nhiều tài khoản để hưởng ưu đãi) có thể bị coi là hành vi gian lận. Yêu cầu hoàn tiền (Chargeback): Nếu bạn yêu cầu ngân hàng hoặc tổ chức phát hành thẻ hoàn lại một khoản thanh toán đã thực hiện cho Google Ads mà không có lý do chính đáng hoặc không thông qua quy trình giải quyết của Google, tài khoản của bạn rất có thể sẽ bị tạm ngưng. Hoạt động thanh toán đáng ngờ: Google sử dụng các thuật toán để phát hiện những giao dịch bất thường. Các hoạt động như sử dụng thẻ tín dụng bị đánh cắp, thông tin thanh toán không nhất quán, hoặc các giao dịch không được ủy quyền đều có thể kích hoạt cơ chế bảo vệ của Google và dẫn đến tạm ngưng tài khoản. Số dư chưa thanh toán: Việc không thanh toán các chi phí quảng cáo đã phát sinh đúng hạn là một lý do rõ ràng khiến tài khoản Google Ads bị tạm ngưng. Google sẽ ngừng hiển thị quảng cáo của bạn cho đến khi khoản nợ được giải quyết. Xác minh phương thức thanh toán: Trong một số trường hợp, đặc biệt là khi có nghi ngờ về tính hợp lệ của phương thức thanh toán, Google có thể yêu cầu bạn xác minh thông tin. Nếu bạn không thể…
03/06/2025

Định nghĩa Quảng cáo chuyển đổi google ads

Khi mỗi đồng chi phí quảng cáo bỏ ra, bất cứ chủ doanh nghiệp, người làm quảng cáo nào cũng đều muốn đạt được mục đích. Việc khách hàng thực hiện các hành động phù hợp với mục đích của mình được gọi là chuyển đổi. Vậy chuyển đổi Google Ads là gì? Nếu còn chưa hiểu rõ về khái niệm này, mời bạn tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây của SEONGON. 1. Chuyển đổi Google Ads là gì? Theo Google, chuyển đổi là là một hành động cụ thể của khách hàng mà bạn xác định là có giá trị cho doanh nghiệp sau khi họ tương tác với quảng cáo của bạn. Đồng thời, đây cũng là dữ liệu dùng để đo lường hiệu quả của chiến dịch. Các hành động được tính là chuyển đổi thường gồm: Gửi biểu mẫu liên hệ, mua hàng trực tuyến, đăng ký nhận bản tin, tải ứng dụng, gọi điện, tham gia cộng đồng,... [caption id="attachment_60912" align="aligncenter" width="1000"] Hiểu rõ về chuyển đổi Google Ads[/caption] Lưu ý về chuyển đổi Google Ads: Chỉ áp dụng trong bối cảnh quảng cáo Dùng để tối ưu hoá chiến lược đặt giá thầu và đánh giá hiệu suất quảng cáo. Khác với “Sự kiện quan trọng” (dùng trong Google Analytics), lượt chuyển đổi đủ điều kiện để dùng trong đặt giá thầu và báo cáo hiệu quả chiến dịch quảng cáo. Được tạo bằng cách xác định một sự kiện quan trọng trong Google Analytics, sau đó liên kết sự kiện đó với Google Ads để hệ thống ghi nhận và sử dụng dữ liệu này cho mục tiêu quảng cáo. Tóm lại, lượt chuyển đổi là số lần xảy ra một hành động giá trị sau tương tác quảng cáo và được dùng để thống kê báo cáo cũng như tối ưu quảng cáo trong Google Ads. 2. Tại sao cần đo lường chuyển đổi Google Ads? Là một marketer chuyên nghiệp hay chủ doanh nghiệp đang đầu tư vào quảng cáo Google Ads, bạn chắc chắn không thể bỏ qua bước đo lường chuyển đổi (conversion tracking). Đây không chỉ là một công cụ kỹ thuật mà là nền tảng để bạn tối ưu hiệu quả và chi tiêu quảng cáo một cách có chiến lược. [caption id="attachment_60906" align="aligncenter" width="1000"] Cần đo lường chuyển đổi Google Ads[/caption] 1. Đánh giá chính xác hiệu suất quảng cáo Không phải mọi lượt click đều mang lại giá trị. Nhờ vào đo lường chuyển đổi, bạn có thể: Xác định chính xác quảng cáo nào thúc đẩy hành động có giá trị như: mua hàng, đăng ký, điền form hay gọi điện. Nắm rõ từ khóa, nhóm quảng cáo, thiết bị, vị trí địa lý nào đang tạo ra kết quả tốt nhất. Thay vì đo lường hiệu quả dựa trên lượt hiển thị hay click, bạn có đánh giá sâu hơn vào chất lượng tương tác thực sự. 2. Tối ưu hóa ngân sách và chiến lược đấu thầu Khi đã có dữ liệu chuyển đổi, bạn có thể tận dụng các chiến lược đấu thầu thông minh (Smart Bidding) từ Google Ads, cụ thể, hệ thống sẽ tự động tối ưu giá thầu để tiếp cận những người dùng có xác suất chuyển đổi cao. Điều này giúp bạn: Tập trung chi tiêu vào những gì mang lại giá trị. Tránh lãng phí ngân sách vào những lượt click không hiệu quả. 3. Nâng cao ROI – Lợi tức đầu tư Việc đo lường chuyển đổi giúp bạn hiểu rõ chiến dịch nào đang tạo ra kết quả thực sự. Dựa vào đó, có thể tự tin đưa ra các phương án phù hợp: Tăng ngân sách cho các chiến dịch hiệu quả. Giảm thiểu chi phí cho các hoạt động không mang lại chuyển đổi. Đây là cách tốt nhất để bạn đảm bảo mỗi đồng ngân sách bỏ ra đều sinh lời tối ưu. 4. Ra quyết định dựa trên dữ liệu – không dựa vào cảm tính Thay vì “đoán mò” lý do vì sao một chiến dịch chưa hiệu quả, bạn có thể dựa vào số liệu thực tế để: Tối ưu nội dung quảng cáo. Tinh chỉnh Landing page. Điều chỉnh từ khóa, đối tượng mục tiêu hoặc thậm chí thông điệp truyền thông. 5. Kết nối Google Ads với Google Analytics để hiểu rõ hành vi người dùng Khi liên kết tài khoản Google Ads với Google Analytics, bạn không chỉ dừng lại ở việc biết ai đã nhấp quảng cáo mà còn hiểu sâu về hành trình người dùng sau cú click: họ xem trang nào, dừng lại ở đâu, và tại điểm nào họ chuyển đổi. Từ đó, bạn có thể cải thiện trải nghiệm người dùng, tăng tỷ lệ chuyển đổi và tối ưu toàn bộ phễu bán hàng. Không đo lường chuyển đổi đồng nghĩa với không biết quảng cáo có hiệu quả hay không. Ngược lại, việc đo lường sẽ giúp bạn tối ưu chi phí, tăng hiệu quả và kiểm soát chặt chẽ hiệu suất quảng cáo Google Ads. 3. 7 loại chuyển đổi Google Ads bạn có thể đo lường Trong bất kỳ chiến dịch Google Ads nào, điều quan trọng không phải là bạn thu hút được bao nhiêu lượt click vào quảng cáo đó mà là bao nhiêu chuyển đổi đã diễn ra. Đó chính là lý do bạn cần nắm rõ các loại chuyển đổi phổ biến, từ đơn giản đến nâng cao, để từ đó đo lường hiệu quả chính xác và tối ưu toàn bộ phễu marketing. [caption id="attachment_60909" align="aligncenter" width="1000"] Các loại chuyển đổi trong Google Ads[/caption] Dưới đây là 7 loại chuyển đổi phổ biến trong Google Ads mà bất kỳ marketer chuyên nghiệp nào cũng cần biết thiết lập và theo dõi: 3.1. Giao dịch (Mua hàng trực tuyến) Trong lĩnh vực thương mại điện tử, mục tiêu…